Giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thịt và nội tạng của lợn (12/08/2016)

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) thuốc thú y là lượng tối đa một loại thuốc thú y sau khi sử dụng còn lại trong thực phẩm và được tính theo microgam thuốc thú y trong một kilogam thực phẩm dạng rắn hoặc một lít thực phẩm dạng lỏng. Để hiểu rõ MLR thuốc thú y trong thực phẩm theo quy định của pháp luật, Viện An toàn thực phẩm (FSI) thuộc Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định VinaCert xin trợ giúp quý doanh nghiệp/ tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh, xuất nhập khẩu thực phẩm như sau:

Thuốc thú y là những chất hoặc hợp chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng chất, hoá chất được dùng để phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh hoặc để phục hồi, điều chỉnh, cải thiện các chức năng của cơ thể động vật,... bao gồm dược phẩm, hoá chất, vắcxin, hoocmon, một số chế phẩm sinh học khác và một số vi sinh vật dùng trong thú y.

Để kiểm soát dư lượng thuốc thú y trên thực phẩm, ngày 14/08/2013, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 24/2013/TT-BYT “Quy định mức giới tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm” sản xuất trong nước, thực phẩm nhập khẩu, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu các loại thực phẩm.

Theo đó, 59 hoạt chất chính của các loại thuốc thú y đối với thịt và nội tạng của chúng được quy định chi tiết tại Thông tư 24/2013/TT-BYT với MRL cho phép (tính bằng microgram/kilogram) và ADI - mức ăn vào hàng ngày có thể chấp nhận được (tính bằng microgram/kilogram thể trọng/ngày).

Trong khuôn khổ bài viết này, FSI sẽ hệ thống lại chi tiết MRL các thuốc thú y trong thịt và nội tạng của lợn để Quý tổ chức/ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có thể tra cứu một cách tiện ích nhất.

MRL thuốc thú y trong sản phẩm thịt và nội tạng của lợn

TT

Chỉ tiêu

ADI

(µg/kg thể trọng/ngày)

Hoạt chất chính

Loại sản phẩm

MRL

(µg/kg)

1.            1

Amoxicillin

(thuốc kháng khuẩn)

0-0,07

Amoxicillin

Thịt lợn

50

Gan lợn

50

Thận lợn

50

Mỡ/da lợn

50

2.            2

Avilamycin

(thuốc kháng khuẩn)

0-2

Dichloroisoeverninic acid (DIA)

Thịt lợn

200

Gan lợn

300

Thận lợn

200

Mỡ/da lợn

200

3.             

Azaperone

(thuốc gây mê)

0-6

Tổng của Azaperone và Azaperol

Thịt lợn

60

Gan lợn

100

Thận lợn

100

Mỡ lợn

60

4.             

Benzylpenicillin/Procaine benzylpenicillin (thuốc kháng khuẩn)

30 (*)

Benzylpenicillin

Thịt lợn

50

Gan lợn

50

Thận lợn

50

5.             

Carazolol

(thuốc ức chế thụ thể beta-adreniceptor)

0-0,1

Carazolol

Thịt lợn

5

Gan lợn

25

Thận lợn

25

Mỡ/da lợn

5

6.             

Ceftiofur

(thuốc kháng khuẩn)

0-50

Desfuroylceftiofur

Thịt lợn

1000

Gan lợn

2000

Thận lợn

6000

Mỡ lợn

2000

7.             

Chlortetracycline

/Oxytetracycline/

Tetracycline

(thuốc kháng khuẩn)

0-30

Hoạt chất chính, đơn lẻ hoặc kết hợp

Thịt lợn

200

Gan lợn

600

Thận lợn

1200

8.             

Colistin

(thuốc kháng khuẩn)

0-7

Tổng Colistin A và Colistin B

Thịt lợn

150

Gan lợn

150

Thận lợn

200

Mỡ lợn (bao gồm da và mỡ)

150

9.             

Cyhalothrin

(thuốc trừ sâu)

0-5

Cyhalothrin

Thịt lợn

20

Gan lợn

20

Thận lợn

20

Mỡ lợn

400

10.           

Danofloxacin

(thuốc kháng khuẩn)

0-20

Danofloxacin

Thịt lợn

100

Gan lợn

50

Thận lợn

200

Mỡ lợn

100

11.           

Dexamethasone

(glucocorticosteroid)

0-0,015

Dexamethasone

Thịt lợn

1

Gan lợn

2

Thận lợn

1

12.           

Dihydrostreptomycin/Streptomycin

(thuốc kháng khuẩn)

0-50

Tổng của Dihydrostreptomycin và Streptomycin

Thịt lợn

600

Gan lợn

600

Thận lợn

1000

Mỡ lợn

600

13.           

Doramectin

(thuốc tẩy giun sán)

0-1

Doramectin

Thịt lợn

5

Gan lợn

100

Thận lợn

30

Mỡ lợn

150

14.           

Febantel

/Fenbendazole

/Oxfendazole

(thuốc tẩy giun sán)

0-7

Tổng của Fenbendazole, Oxfendazole và Oxfendazole sulphone, tính theo các hợp chất tương đương Oxfendazole sulphone

Thịt lợn

100

Gan lợn

500

Thận lợn

100

Mỡ lợn

100

15.           

Flubendazole

(thuốc tẩy giun sán)

0-12

Flubendazole

Thịt lợn

10

Gan lợn

10

16.           

Flumequine

(thuốc kháng khuẩn)

0-30

Flumequine

Thịt lợn

500

Gan lợn

500

Thận lợn

3000

Mỡ lợn

1000

17.           

Gentamicin

(thuốc kháng khuẩn)

0-20

Gentamicin

Thịt lợn

100

Gan lợn

2000

Thận lợn          

5000

Mỡ lợn

100

18.           

Ivermectin

(thuốc tẩy giun sán)

0-1

22,23-Dihydroavermectin B1a (H2B1a)

Gan lợn

15

Mỡ lợn

20

19.           

 

Levamisole

(thuốc tẩy giun sán)

 

0-6

 

Levamisole

Thịt lợn

10

Gan lợn           

100

Thận lợn          

10

Mỡ lợn

10

20.           

Lincomycin

(thuốc kháng khuẩn)

0-30

Lincomycin

Thịt lợn

200

Gan lợn

500

Thận lợn

1500

Mỡ lợn (1)

100

21.           

Narasin

(thuốc kháng khuẩn)

0-5

Narasin A

Thịt lợn

15

Gan lợn

50

Thận lợn

15

Mỡ lợn

50

22.           

Neomycin

(thuốc kháng khuẩn)

0-60

Neomycin

Thịt lợn

500

Gan lợn

500

Thận lợn

10000

Mỡ lợn

500

23.           

Phoxim

(thuốc trừ sâu)

0-4

Phoxim

Thịt lợn

50

Gan lợn

50

Thận lợn

50

Mỡ lợn

400

24.           

Porcine Somatotropin

(thuốc kích thích tăng trưởng)

KQĐ

KQĐ

Thịt lợn

KQĐ

Gan lợn

Thận lợn

Mỡ lợn

25.           

Ractopamine

(thuốc kích thích tăng trưởng)

0-1

Ractopamine

Thịt lợn

10

Gan lợn

40

Thận lợn

90

Mỡ lợn (bao gồm da và mỡ)

10

26.           

Spectinomycin

(thuốc kháng khuẩn)

0-40

Spectinomycin

Thịt lợn

500

Gan lợn

2000

Thận lợn

5000

Mỡ lợn

2000

27.           

Spiramycin

(thuốc kháng khuẩn)

0-50

Các hợp chất tương đương Spiramycin

Thịt lợn

200

Gan lợn

600

Thận lợn

300

Mỡ lợn

300

28.           

Thiabendazole

(thuốc tẩy giun sán)

0-100

Tổng của Thiabendazole và 5-hydroxythiabendazole

Thịt lợn

100

Gan lợn

100

Thận lợn

100

Mỡ lợn

100

29.           

Tilmicosin

(thuốc kháng khuẩn)

0-40

Tilmicosin

Thịt lợn

100

Gan lợn

1500

Thận lợn

1000

Mỡ lợn

100

30.           

Tylosin

(thuốc kháng khuẩn)

0-30

Tylosin A

Thịt lợn  

100

Gan lợn

100

Thận lợn

100

Mỡ lợn

100

Ghi chú:

(*) Tính theo µg/người/ngày

(1) MRL cho da dính mỡ là 300 µg/kg

>>> Xem thêm: Giới hạn tối đa dư lượng thuốc BVTV sử dụng phổ biến trong sản xuất nông sản

Thanh Hải IRC
Share on Facebook   Share on Twitter Share on Google Share on Buzz
VIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (FOOD SAFETY INSTITUTE)

Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà 130 Nguyễn Đức Cảnh, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội

Điện thoại: 0243.662.1891 - Fax: 0243.633.1137

Email: info@fsi.org.vn

| | |
Copyright © 2014 FSI - All Right Reserved.
Đang online:
59
Tổng truy cập:
699580